-
FAQ >>
- Tên miền
- Hosting
- Thiết kế web
FAQ về tên miền
- Mạng Internet được phát triển rộng khắp trên toàn thế giới. Để có thể khai thác và sử dụng các dịch vụ và ứng dụng trên mạng Internet ta cần phải xác định được vị trí của mỗi máy tính.
- Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là thế hệ địa chỉ IPv4 có 32 bit chia thành 4 Octet, mỗi Octet có 8 bit, tương đương với 1 byte được đếm từ trái qua phải từ bit 1 đến bit 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm "." và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.
Ví dụ một địa chỉ Internet: 203.162.57.105 - Hiện nay một số quốc gia đã đưa vào sử dụng địa chỉ IPv6 nhằm mở rộng không gian địa chỉ và sử dụng những ứng dụng và tính năng mới của IPv6, địa chỉ IPv6 gồm 128 bit dài gấp 4 lần so với độ dài của địa chỉ IPv4. Nói cách khác chính xác hơn là địa IPv4 có khả nǎng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ, còn địa chỉ IPv6 có khả nǎng cung cấp tới 2128 địa chỉ.
- Địa chỉ dạng chữ số dài như vậy rất khó nhớ, dẫn đến việc sử dụng dịch vụ do một máy tính trên mạng cung cấp là rất khó, hệ thống DNS được sinh ra để gán cho mỗi địa chỉ IP dạng số một tên dạng chữ tương ứng, dễ nhớ. Các tên dạng chữ này được gọi là tên miền. Các tên miền này thường có ý nghĩa liên quan đến các dịch vụ được cung cấp.
Ví dụ: Máy chủ Web Server của VNNIC có địa chỉ là 203.162.57.101, tên miền của nó là www.vnnic.vn - Người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền này là truy cập được vào trang web của VNNIC.
- Tên miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (word by word) từ tiếng Anh (domain name). Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet. Mỗi địa chỉ bằng chữ này phải tương ứng với một địa chỉ IP dạng số.
Hệ thống tên miền bao gồm một loạt các cơ sở dữ liệu chứa địa chỉ IP và các tên miền tương ứng của nó. Mỗi tên miền tương ứng với một địa chỉ bằng số cụ thể. Hệ thống tên miền trên mạng Internet có nhiệm vụ chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại từ địa chỉ IP sang tên miền. Trong những ngày đầu tiên của mạng Internet, tất cả các tên máy và địa chỉ IP tương ứng của chúng được lưu giữ trong file hosts.txt, file này được trung tâm thông tin mạng NIC ( Network Information Center ) ở Mỹ lưu giữ. Tuy nhiên khi hệ thống Internet phát triển, việc lưu giữ thông tin trong một file không thể đáp ứng nhu cầu phân phối và cập nhật. Do đó, hệ thống tên miền DNS đã phát triển dưới dạng các cơ sở dữ liệu phân bố, mỗi cơ sở dữ liệu này sẽ quản lý một phần trong hệ thống tên miền.

Hình trên các tên miền iTLD và usTLD thực chất thuộc nhóm gTLD (việc phân tách ra chỉ có ý nghĩa lịch sử). Tên miền cấp cao dùng chung hiện nay được tổ chức quốc tế ICANN (Internet Coroperation for Assigned Names and Numbers) quản lý.
Danh sách tên miền cấp cao dùng chung là tổ chức quản lý trực tiếp tham khảo tại địa chỉ: http://icann.org/registries/listing.html
Danh sách tên miền cấp cao quốc gia (ccTLD) tham khảo tại địa chỉ:
- http://www.icann.org/cctlds
- http://www.iana.org/domains/ROOT/db/
Tại Việt Nam, tên miền cấp quốc gia được ICANN phân bổ là ".vn" và nằm trong nhóm tên miền cấp cao quốc gia –ccTLD. Cấu trúc tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được quy định trong Thông tư số 09/2008/TT-BTTTTngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông :
1.Tên miền ".vn" là tên miền quốc gia cấp cao nhất dành cho Việt Nam. Cáctên miền cấp dưới ".vn" đều có giá trị sử dụng như nhau để định danh địa chỉ Internet cho các máy chủ đăng ký tại Việt Nam.
2. Tên miền cấp 2 là tên miền dưới ".vn" bao gồm tên miền cấp 2 không phân theo lĩnh vực và tên miền cấp 2 dùng chung (gTLD) phân theo lĩnh vực như sau:
a) COM.VN: Dành cho tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại.
b) BIZ.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, tương đương với tên miền COM.VN.
c) EDU.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
d) GOV.VN: Dành cho các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương và địa phương.
đ) NET.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng.
e) ORG.VN: Dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội.
f) INT.VN: Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
g) AC.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu.
h) PRO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao.
i) INFO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, cung cấp thông tin.
k) HEALTH.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế.
l) NAME.VN: Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet.
m) Những tên miền khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
3. Các tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính là tên miền Internet được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính được viết theo tiếng Việt hoặc tiếng Việt không dấu.
4. Tên miền tiếng Việt
a) Tên miền tiếng Việt nằm trong hệ thống tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và các ký tự nằm trong bảng mã mở rộng của tiếng Việt theo tiêu chuẩn nói trên.
b) Tên miền tiếng Việt gồm có tên miền cấp 2 và tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính viết theo tiếng Việt. Tên miền phải rõ nghĩa trong ngôn ngữ tiếng Việt, không viết tắt toàn bộ tên miền.
Hệ thống tên miền được sắp xếp theo cấu trúc phân cấp. Mức trên cùng được gọi là ROOT và ký hiệu là ".", Tổ chức quản lý hệ thống tên miền trên thế giới là The Internet Coroperation for Assigned Names and Numbers (ICANN). Tổ chức này quản lý mức cao nhất của hệ thống tên miền (mức ROOT) do đó nó có quyền cấp phát các tên miền dưới mức cao nhất này.
Máy chủ tên miền (name server) là máy chủ chứa cơ sở dữ liệu dùng cho việc chuyển đổi giữa tên miền và địa chỉ IP. Như cách phân cấp của hệ thống tên miền, tương ứng với mỗi cấp và mỗi loại tên miền có máy chủ tên miền phục vụ tên miền ở cấp đó và loại tên miền đó. Máy chủ tên miền ở mức ROOT sẽ chứa cơ sở dữ liệu quản lý tên miền ở mức top-level-domain. Ở mức quốc gia sẽ có máy chủ tên miền quản lý domain ở mức quốc gia.
Hệ thống DNS định nghĩa hai kiểu máy chủ tên miền là máy chủ tên miền chính (primary name server) và máy chủ tên miền phụ (secondary name server). Primary name server là máy chủ tên miền lấy dữ liệu cho các zone của nó từ các file có sẵn trên máy.
Secondary name server là máy chủ tên miền lấy dữ liệu cho các zone của nó từ một máy chủ tên miền primary khác. Khi máy chủ secondary khởi động nó sẽ kết nối đến máy chủ primary để lấy dữ liệu từ máy này về cho các zone mà nó quản lý. Quá trình lấy dữ liệu từ máy primary về máy secondary được gọi là zone transfer
Giả sử người sử dụng muốn truy cập vào trang web có địa chỉ là www.vnn.vn.
Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng với tên miền www.vnn.vn tới máy chủ quản lý tên miền (name server) cục bộ thuộc mạng của nó.

Hình 2: Cơ chế hoạt động của hệ thống DNS
Máy chủ tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó có chứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầu không. Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên.
Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này nó sẽ hỏi lên các máy chủ tên miền ở mức cao nhất ( máy chủ tên miền làm việc ở mức ROOT). Máy chủ tên miền ở mức ROOT này sẽ chỉ cho máy chủ tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi .vn.
Máy chủ tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền có đuôi (.vn) tìm tên miền www.vnn.vn. Máy chủ tên miền quản lý các tên miền.vn sẽ gửi lại địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền vnn.vn.
Máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền vnn.vn này địa chỉ IP của tên miền www.vnn.vn. Do máy chủ quản lý tên miền vnn.vn có cơ sở dữ liệu về tên miền www.vnn.vn nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủ tên miền cục bộ.
Máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng.
Người sử dụng dùng địa chỉ IP này để kết nối đến server chứa trang web có địa chỉ www.vnn.vn
- Nội dung đi ngược lại với hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nội dung xâm hại đến an ninh quốc gia hoặc xâm hại đến toàn vẹn lãnh thổ.
- Nội dung xâm hại đến truyền thống và lợi ích đất nước.
- Nội dung xúi giục bạo loạn hoặc gây mâu thuẫn giữa các dân tộc, xâm hại đến sự đoàn kết các dân tộc.
- Nội dung vi phạm chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tuyên truyền mê tín dị đoan.
- Nội dung gây tin đồn nhằm xâm hại đến trật tự xã hội hoặc ổn định xã hội.
- Nội dung tuyên truyền, phát tán văn hóa phẩm đồi trụy, khiêu dâm, cờ bạc, bạo lực.
- Nội dung xúc phạm, phỉ báng người khác hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.
- Những nội dung khác bị pháp luật cấm.
- Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước chỉ dành cho tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước. Tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước có trách nhiệm đăng ký giữ chỗ với Trung tâm Internet Việt Nam để bảo vệ. Tổ chức, cá nhân khác không phải là đối tượng nêu trên không được đăng ký, sử dụng các tên miền này.
Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền chịu trách nhiệm về việc quản lý, duy trì quyền sử dụng tên miền của mình và phải chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp vi phạm nào về sử dụng tên miền của mình do quản lý lỏng lẻo gây ra.
Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền có nghĩa vụ quản lý và theo dõi thông tin về tình trạng hoạt động, thời hạn hiệu lực của tên miền đã đăng ký:
- Các thông tin về tình trạng hoạt động, thời hạn hiệu lực của tên miền được công bố thường xuyên trên Website của chúng tôi và của VNNIC tại địa chỉ http://www.vnnic.vn.
- Trong mọi trường hợp, tên miền không tiếp tục nộp phí duy trì khi đến hạn đều bị tự động tạm ngừng và thu hồi theo quy định.
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" và lưu giữ thông tin trong các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam đối với trang thông tin điện tử chính thức của mình.
- Tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước có trách nhiệm đăng ký giữ chỗ với Trung tâm Internet Việt Nam để bảo vệ tên miền là tên gọi của tổ chức mình.
- Trong quá trình sử dụng, khi có nhu cầu thay đổi thông tin về máy chủ DNS chuyển giao của tên miền, chủ thể phải đăng ký các thay đổi đó với ESC và thực hiện quy trình thay đổi thông tin tên miền trước khi tên miền được khai báo kích hoạt thay đổi.
- Khi thay đổi tên gọi của các cơ quan, tổ chức hoặc các thông tin dùng để liên hệ như địa chỉ liên hệ, điện thoại, fax, hộp thư điện tử, giấy chứng minh nhân dân thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thông báo ngay cho ESC biết để đảm bảo thông tin chính xác cho việc thực hiện thủ tục duy trì tên miền. Khi nhận được các thông tin thay đổi,ESC có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi đó vào cơ sở dữ liệu khách hàng của minh và cập nhật các thông tin thay đổi đó về VNNIC.

